Công ty hợp danh được thành lập như thế nào?

thanh-lap-cong-ty-hop-danh

Công ty hợp danh là một trong số các loại hình doanh nghiệp được quy định tại luật doanh nghiệp. Vậy công ty hợp danh là gì? Công ty hợp danh có những đặc điểm nào? Và thành lập công ty hợp danh thế nào? Hãng luật Quốc tế Bình Dương sẽ giúp quý khách hàng giải đáp thắc mắc ở bài viết dưới đây.

NỘI DUNG CHÍNH

Công ty hợp danh là gì?

Công ty hợp danh là loại hình công ty, trong đó các thành viên cùng nhau tiến hành hoạt động thương mại dưới một hãng chung và cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ của công ty. Công ty hợp danh hay còn gọi là công ty góp danh là loại hình đặc trưng của công ty đối nhân. Xét về mặt lịch sử thì công ty hợp danh ra đời sớm nhất, bởi lẽ khi con người biết hành nghề thương mại thì có lẽ lúc ban đầu họ kinh doanh đơn lẻ (từng cá nhân). Sau này do nhu cầu kinh doanh cần phải liên kết thì họ phải lựa chọn những người thân, quen và phải thật tin tưởng để cùng nhau kinh doanh.

thanh-lap-cong-ty-hop-danh
Thành lập công ty hợp danh là gì?

Tại Điều 177 Luật doanh nghiệp quy định về công ty hợp danh như sau:

Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

  1. Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;
  2. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
  3. Thành viên góp vốn là tổ chức, cá nhân và chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã cam kết góp vào công ty”.

Theo đó, công ty hợp danh được thành lập nếu ít nhất có hai thành viên là cá nhân thoả thuận với nhau cùng làm chủ sở hữu, là thành viên hợp danh. Các thành viên hợp danh phải liên đới chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình. Ngoài các thành viên hợp danh có thể có các thành viên góp vốn là các cá nhân, tổ chức và các thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm các khoản nợ trong phạm vi số vốn mà thành viên đó cam kết góp vào công ty.

>> Thủ tục thành lập công ty cổ phần cần những gì?

Đặc điểm của công ty hợp danh

  • Công ty hợp danh có 2 loại thành viên: Thành viên hợp danh và thành viên góp vốn. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, bắt buộc phải có trong công ty và phải có ít nhất hai thành viên. Thành viên góp vốn có thể là cá nhân, tổ chức; có thể có hoặc không có trong công ty hợp danh.
  • Vì có hai loại thành viên với hai vai trò khác nhau nên chế độ chịu trách nhiệm về tài sản của thành viên công ty hợp danh cũng khác nhau. Thành viên hợp danh phải cùng liên đới chịu trách nhiệm vô hạn về mọi khoản nợ phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Thành viên góp vốn chịu trách nhiệm trong phạm vi phần vốn góp vào công ty.
  • Khi có nhu cầu tăng vốn điều lệ, công ty hợp danh sẽ huy động vốn bằng cách kết nạp thêm thành viên mới, tăng phần vốn góp của mỗi thành viên hay ghi tăng giá trị tài sản của công ty. Ngoài ra, công ty có thể huy động bằng cách vay của các tổ chức, cá nhân hoặc các nguồn khác. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào nên khả năng huy động vốn bị hạn chế lớn.
  • Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Thủ tục thành lập công ty hợp danh

Bước 1: Nộp hồ sơ

Hồ sơ chuẩn bị gồm có:

  • Đơn đề nghị đăng ký doanh nghiệp;
  • Dự thảo điều lệ doanh nghiệp;
  • Danh sách thành viên công ty hợp danh;
  • Bản sao Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác của các thành viên công ty.
  • Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật đầu tư
  • Tài liệu khác trong các trường hợp đặc biệt;
  • Giấy ủy quyền (nếu có).

Nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký kinh doanh. Trong vòng 03 ngày (làm việc) kể từ ngày nhận hồ sơ, cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc thông báo bằng văn bản từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Bước 2: Công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, doanh nghiệp phải thông báo công khai trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp theo trình tự, thủ tục và phải trả phí theo quy định trong thời hạn 30 ngày. Nếu doanh nghiệp không công bố thông tin đăng ký doanh nghiệp đúng hạn sẽ bị phạt từ 1.000.000 đồng – 2.000.000 đồng và phải khắc phục hậu quả là: buộc phải công bố nội dung đăng ký doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 3:Khắc dấu pháp nhân và thông báo về mẫu con dấu

Nội dung con dấu phải thể hiện những thông tin sau đây: Tên doanh nghiệp; Mã số doanh nghiệp. Phòng Đăng ký kinh doanh trao đăng tải thông báo của doanh nghiệp trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bước 4: Hoàn thiện một vài thủ tục còn lại

Một số thủ tục khác như: Phương pháp tính thuế, làm tài khoản ngân hàng, đăng ký chữ ký điện tử…

thu-tuc-thanh-lap-cong-ty-hop-danh
Các thủ tục thành lập công ty hợp danh.

Các loại thành lập công ty hợp danh

Điểm tương đồng giữa các Luật này khi quy định về công ty hợp danh, đó là công ty hợp danh bao gồm hai loại công ty, cụ thể gồm:

✔️ Công ty hợp danh: chỉ bao gồm các thành viên hợp danh, thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn và liên đới; có quyền quản lý và đại diện cho công ty hợp danh. Quy định này giống với luật của nhiều nước, ví dụ: Luật Hợp danh thống nhất Hoa Kỳ năm 1997, công ty hợp danh là một hội gồm hai thể nhân trở lên với tư cách là những đồng sở hữu cùng nhau kinh doanh để thu lợi nhuận. Không một thể nhân nào có thể trở thành thành viên của công ty hợp danh nếu không được sự nhất trí của tất cả các thành viên công ty. Bộ luật Thương mại Nhật Bản gọi đây là hình thức hợp danh vô hạn, trong đó, các thành viên hợp danh là chủ sở hữu (Điều 80). Các thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn một cách trực tiếp và liên đới. Khi công ty không có khả năng thanh toán nợ thì mỗi thành viên hợp danh chịu trách nhiệm liên đới bằng tài sản của mình. Chủ nợ có quyền yêu cầu bất kì thành viên hợp danh nào của công ty trả nợ nếu công ty không trả được nợ và có thể yêu cầu áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với tài sản của cá nhân thành viên…

✔️ Công ty hợp danh hữu hạn gồm: thành viên hợp danh chịu trách nhiệm vô hạn, có quyền quản lý và đại diện cho công ty; thành viên góp vốn chịu trách nhiệm hữu hạn, không có quyền quản lý và không có quyền đại diện cho công ty. Luật công ty của các nước quy định về loại hình này, nhưng không nằm trong khái niệm “công ty hợp danh” mà là một trong hai loại công ty đối nhân cơ bản. Ví dụ: Bộ luật Dân sự và Thương mại Thái Lan quy định: Công ty hợp danh hữu hạn là công ty hợp danh mà ở đó một hay nhiều thành viên cùng chịu trách nhiệm liên đới và vô hạn đối với tất cả các nghĩa vụ của công ty; một hoặc một số thành viên có trách nhiệm được hạn chế trong số vốn mà họ cam kết góp vào công ty (Điều 1077). Theo pháp luật Pháp, hình thức này được gọi là công ty hợp vốn đơn thường. Công ty này cho phép một thương nhân có ý tưởng kinh doanh nhưng không có vốn được tận dụng phần vốn góp của thành viên góp vốn – người nắm giữ vốn nhưng không thể tự tiến hành các hoạt động thương mại do quy chế của mình, như quý tộc, tăng lữ, thẩm phán…

>> Tìm hiểu khái niệm công ty TNHH hai thành viên trở lên là như thế nào?

Lịch sử hình thành và phát triển công ty hợp danh

  • Pháp luật nước ngoài gọi công ty hợp danh là hợp danh/hội buôn (partnership) với sự phân biệt thành hợp danh thường (general partnership), trong đó, tất cả các thành viên đều phải chịu trách nhiệm vô hạn và hợp danh hữu hạn (limited partnership), bên cạnh các thành viên chịu trách nhiệm vô hạn còn có các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn.
  • Ở Việt Nam, loại hình công ty hợp doanh lần đầu tiên được quy định trong Luật doanh nghiệp trong những năm trước đấy. Khác với pháp luật nước ngoài, pháp luật Việt Nam không phân biệt hợp danh thường và hợp danh hữu hạn. Theo pháp luật Việt Nam thì công ty hợp danh có các đặc trưng sau:
  1. Thành lập công ty hợp danh phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung;
  2. Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;
  3. Công ty có thể có thành viên góp vốn, chỉ chịu trách nhiệm đối với công ty trong phạm vi phần vốn góp vào công ty;
  4. Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh;
  5. Công ty không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.
hinh-thanh-va-phat-trien
Hình thành và phát triển công ty hợp danh.

Trên đây là nội dung tư vấn của Hãng luật Quốc tế Bình Dương về thành lập công ty hợp danh. Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về vấn đề nêu trên. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua số Hotline: 0941 969 396 để được giải đáp và hướng dẫn các phương án cụ thể. Hãng luật Quốc tế Thái Bình Dương tự hào là công ty luật có trình độ chuyên môn cao, chuyên nghiệp và uy tín!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!