Điều kiện của việc nuôi con nuôi cập nhật mới

dieu-kien-nuoi-con-nuoi

Quan hệ nuôi con nuôi chỉ được thiết lập và có giá trị pháp lý khi việc nuôi con nuôi tuân thủ theo những điều kiện do pháp luật quy định. Điều kiện của việc nuôi con nuôi bao gồm hai nhóm điều kiện: đối với người nhận nuôi và đối với người được nhận nuôi.

dieu-kien-nuoi-con-nuoi-moi-nhat
Điều kiện của việc nuôi con nuôi cập nhật mới nhất.

NỘI DUNG CHÍNH

Điều kiện của người được nhận làm con nuôi – Điều kiện của việc nuôi con nuôi 

Điều kiện của việc nuôi con nuôi căn cứ vào điều 8 Luật nuôi con nuôi, để được người khác nhận làm con nuôi thì cần phải có các điều kiện sau:

1. Là trẻ em dưới 16 tuổi. Đây là đối tượng chưa có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, cần có sự giám sát, bảo trợ từ phía người lớn. Độ tuổi này được xác định là trẻ em, vì vậy cần được chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng, sống trong môi trường gia đình để các em phát triển.

2. Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi;
  • Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi.

3. Việc người được nhận nuôi phải dưới 16 tuổi mang tính nguyên tắc thì trường hợp người từ đủ 16 đến dưới 18 tuổi được cha dượng, mẹ kế nhận nuôi và cậu, cô, dì, chú, bác ruột là 2 trường hợp ngoại lệ.

4. Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng. Một người, một gia đình có thể nhận nhiều người làm con nuôi nhưng một người không được làm con nuôi đồng thời của nhiều người, nhiều gia đình khác nhau.

>> Tìm hiểu về quy định pháp luật về quyền có tài sản riêng của con như thế nào?

Điều kiện đối với người nhận con nuôi

Theo điều 14 Luật nuôi con nuôi, người nhận nuôi phải có đầy đủ các điều kiện sau:

  • Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
  • Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên.
  • Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.
  • Có tư cách đạo đức tốt.

Chú ý: Điều kiện của việc nuôi con nuôi trong Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên và có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi.

 Những người không được nhận con nuôi bao gồm:

  • Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên;
  • Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh;
  • Đang chấp hành hình phạt tù;
  • Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thành niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em.
luat-su-tu-van
Luật sư tư vấn về vấn đề điều kiện của việc nuôi con nuôi tại Hãng luật Quốc tế Bình Dương.

Liên hệ: 0941 969 396 để được giải đáp và hướng dẫn các phương án cụ thể. Hãng luật Quốc tế Thái Bình Dương tự hào là công ty luật có trình độ chuyên môn cao, chuyên nghiệp và uy tín!

Điều kiện của việc nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài

Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài:

  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước cùng là thành viên của điều ước quốc tế về nuôi con nuôi với Việt Nam nhận trẻ em Việt Nam làm con nuôi.
  • Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:
  1. a) Là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi;
  2. b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;
  3. c) Có con nuôi là anh, chị, em ruột của trẻ em được nhận làm con nuôi;
  4. d) Nhận trẻ em khuyết tật, nhiễm HIV/AIDS hoặc mắc bệnh hiểm nghèo khác làm con nuôi;

đ) Là người nước ngoài đang làm việc, học tập ở Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm.

  • Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước nhận trẻ em nước ngoài làm con nuôi.
  • Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam nhận con nuôi ở Việt Nam.

Điều kiện của việc nuôi con nuôi đối với người nhận con nuôi:

Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi, công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định tại điều 14 Luật nuôi con nuôi và theo quy định của pháp luật nước liên quan.

>> Hậu quả pháp lý khi không công nhận quan hệ vợ chồng ra sao?

Thủ tục đăng ký về việc nuôi con nuôi theo trình tự như sau

Bước 1: Nộp hồ sơ

Người nhận con nuôi phải nộp hồ sơ của mình và hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú.

Hồ sơ của người nhận con nuôi bao gồm:

  • Đơn xin nhận con nuôi;
  • Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;
  • Phiếu lý lịch tư pháp;
  • Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp.

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước bao gồm các giấy tờ sau đây:

  • Giấy khai sinh;
  • Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;
  • Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;
  • Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;
  • Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.
thu-tuc-nhan-nuoi-con-nuoi
Thủ tục đăng ký về việc nhận nuôi con nuôi – Hãng luật Quốc tế Bình Dương.

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lấy ý kiến của những người quy định tại Điều 21 Luật Nuôi con nuôi năm 2010.

Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến.

Bước 3: Đăng ký việc nuôi con nuôi

Khi xét thấy người nhận con nuôi và người được giới thiệu làm con nuôi có đủ điều kiện theo quy định của Luật này thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức đăng ký nuôi con nuôi, trao Giấy chứng nhận nuôi con nuôi cho cha mẹ nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng, tổ chức giao nhận con nuôi và ghi vào sổ hộ tịch trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của những người quy định tại Điều 21 của Luật này.

Trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản cho người nhận con nuôi, cha mẹ đẻ hoặc người giám hộ hoặc đại diện cơ sở nuôi dưỡng và nêu rõ lý do trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày có ý kiến của người liên quan.

Giấy chứng nhận nuôi con được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người nhận con nuôi hoặc của người được nhận làm con nuôi.

Trên đây là nội dung tư vấn của hangluatquoctebinhduong.com về quyền điều kiện của việc nuôi con nuôi. Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về vấn đề nêu trên. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua Email: hangluatquoctebinhduong21@gmail.com để được giải đáp!

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!