Đại diện giữa vợ và chồng theo Luật hôn nhân

dai-dien-vo-va-chong

Trong quan hệ vợ chồng, vợ chồng có nghĩa vụ ngang nhau về mọi mặt trong gia đình, các giao dịch dân sự liên quan đến tài sản chung của vợ chồng thì luật pháp yêu cầu cần có sự đồng ý của cả hai vợ chồng. Tuy nhiên trên thực tế, vợ hoặc chồng có thể đại diện cho chồng hoặc vợ của mình để thực hiện giao dịch. Cùng Hãng luật quốc tế Bình Dương tìm hiểu về đại diện giữa vợ và chồng quy định trong luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

NỘI DUNG CHÍNH

Đại diện giữa vợ và chồng

  • Theo quy định tại khoản 1 Điều 134 Bộ luật Dân sự năm 2015 thì: “Đại diện là việc cá nhân, pháp nhân (sau đây gọi chung là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của cá nhân hoặc pháp nhân khác (sau đây gọi chung là người được đại diện) xác lập, thực hiện giao dịch dân sự”.
  • Nghĩa vụ đại diện giữa vợ và chồng là việc vợ, chồng thay mặt người kia khi người kia mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự  hoặc một số trường hợp khác thực hiện trên giấy tờ chỉ đứng tên vợ hoặc chồng được giới hạn người đứng tên trên giấy tờ được phép đại diện.
trach-nhiem-vo-va-chong
Đại diện giữa vợ và chồng trong hôn nhân.

>> Quy định của pháp luật về việc xử phạt kết hôn trái pháp luật như thế nào?

Căn cứ xác lập đại diện giữa vợ và chồng

  • Việc đại diện giữa vợ và chồng trong xác lập, thực hiện, chấm dứt giao dịch được xác định theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.
  • Vợ, chồng có thể ủy quyền cho nhau xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch mà theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan phải có sự đồng ý của cả hai vợ chồng.
  • Vợ, chồng đại diện cho nhau khi một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định làm người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.
  • Trong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn.
van-phong-luat-su-uy-tin
Văn phòng Hãng luật Quốc tế Bình Dương tư vấn về Đại diện giữa vợ và chồng trong hôn nhân.

 Quy định về đại diện giữa vợ và chồng

Theo các quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 và Điều 24, Điều 25, Điều 26 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, có thể thấy các trường hợp vợ chồng đại diện cho nhau như sau:

  • Đại diện theo ủy quyền: Việc đại diện cho nhau giữa hai vợ chồng thực hiện bằng hình thức đại diện theo ủy quyền, được xác lập trên cơ sở sự ủy quyền giữa người đại diện là vợ (chồng) và người được đại diện là chồng (vợ). Việc ủy quyền này phải được lập thành văn bản, trong đó, nêu rõ phạm vi đại diện, những giao dịch được xác lập, thực hiện. Người đại diện chỉ được thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện ghi trong văn bản.
  • Đại diện theo pháp luật: Trong trường hợp một bên mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có đủ điều kiện làm người giám hộ hoặc khi một bên bị hạn chế năng lực hành vi dân sự mà bên kia được Tòa án chỉ định người đại diện theo pháp luật cho người đó, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật thì người đó phải tự mình thực hiện quyền, nghĩa vụ có liên quan.
  • Trong trường hợp một bên vợ, chồng mất năng lực hành vi dân sự mà bên kia có yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì căn cứ vào quy định về giám hộ trong Bộ luật dân sự, Tòa án chỉ định người khác đại diện cho người bị mất năng lực hành vi dân sự để giải quyết việc ly hôn.
  • Trong trường hợp vợ, chồng kinh doanh chung thì vợ, chồng trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp pháp của nhau trong quan hệ kinh doanh đó, trừ trường hợp trước khi tham gia quan hệ kinh doanh, vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
  • Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng.
  • Ngoài ra, vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện về quyền cũng như nghĩa vụ.

Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh:

Theo Điều 25 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh được quy định như sau:

  1. Trong trường hợp vợ, chồng kinh doanh chung thì vợ, chồng trực tiếp tham gia quan hệ kinh doanh là người đại diện hợp pháp của nhau trong quan hệ kinh doanh đó, trừ trường hợp trước khi tham gia quan hệ kinh doanh, vợ chồng có thỏa thuận khác hoặc Luật này và các luật liên quan có quy định khác.
  2. Trong trường hợp vợ, chồng đưa tài sản chung vào kinh doanh thì áp dụng quy định tại Điều 36 của Luật Hôn nhân và gia đình. Theo đó: Trong trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về việc một bên đưa tài sản chung vào kinh doanh thì người này có quyền tự mình thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung đó và thỏa thuận này phải được lập thành văn bản.
dai-dien-giua-vo-va-chong-trong-kinh-doanh
Đại diện giữa vợ và chồng trong quan hệ kinh doanh.

>> Tìm hiểu điều kiện để giao dịch dân sự có điều kiện

Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

Vợ, chồng phải chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch dân sự hợp pháp do một bên thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của gia đình, các giao dịch dân sự hợp pháp do một người đại diện theo quy định tại các điều 24,25 và 26 của Luật hôn nhân và gia đình.

Vợ, chồng còn có các nghĩa vụ chung sau đây:

  • Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;
  • Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;
  • Nghĩa vụ phát sinh từ việc sử dụng tài sản riêng để duy trì, phát triển khối tài sản chung hoặc để tạo ra nguồn thu nhập chủ yếu của gia đình.
  • Nghĩa vụ bồi thường thiệt hại do con gây ra mà theo quy định của Bộ luật dân sự thì cha mẹ phải bồi thường.
  • Nghĩa vụ khác theo quy định của các luật có liên quan.
dai-dien-giua-vo-va-chong
Trách nhiệm giữa vợ và chồng theo pháp luật hôn nhân.

Trên đây là nội dung tư vấn của Hãng luật Quốc tế Bình Dương về đại diện giữa vợ và chồng. Hy vọng bài viết trên đây sẽ giúp bạn đọc hiểu hơn về vấn đề nêu trên. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác thì liên hệ ngay cho chúng tôi để được giải đáp!

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:

🌍 Địa chỉ: Số 48 đường số 9, khu trung tâm hành chính Dĩ An, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

📞 Hotline: 0941 969 396

📩 Email: hangluatquoctebinhduong21@gmail.com

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!