Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định chặt chẽ việc áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc theo luật định đều phải tuân thủ các nguyên tắc: đảm bảo quyền bình đẳng của vợ chồng; đảm bảo lợi ích chung của gia đình; và đảm bảo quyền, lợi ích của vợ, chồng và người thứ ba ngay tình. Trước khi nam nữ trở thành vợ chồng của nhau, họ có quyền quyết định lựa chọn chế độ tài sản cho họ sau này. Chế độ tài sản bao gồm chế độ tài sản theo thỏa thuận và chế độ tài sản theo luật định. Vậy chế độ tài sản theo luật định được quy định như thế nào? Hãy cùng tìm hiểu:

Liên hệ: 0941 969 396 để được giải đáp và hướng dẫn các phương án cụ thể. Hãng luật Quốc tế Thái Bình Dương tự hào là công ty luật có trình độ chuyên môn cao, chuyên nghiệp và uy tín!
>> Quy định pháp luật về giết người trong trạng thái kích động mạnh như thế nào?
NỘI DUNG CHÍNH
Áp dụng chế độ tài sản theo luật định của vợ chồng
Chế độ tài sản theo luật định được áp dụng trong trường hợp vợ, chồng không lựa chọn áp dụng chế độ tài sản theo thỏa thuận hoặc có nhưng thỏa thuận này bị tòa án tuyên bố là vô hiệu, thì chế độ tài sản theo luật định sẽ được áp dụng. Khi thực hiện chế độ tài sản theo thỏa thuận mà bị phát sinh các vấn đề mà vợ chồng thỏa thuận không rõ ràng hoặc chưa được vợ chồng thỏa thuận thì chế độ tài sản theo luật định sẽ được áp dụng.
Tài sản chung của vợ, chồng
Tài sản chung của vợ và chồng được quy định theo Điều 33 Luật hôn nhân và gia đình 2014 gồm:
- Tài sản chung của vợ và chồng chính là tài sản do vợ chồng tạo ra, hoạt động sản xuất kinh doanh, thu nhập do lao động.
- Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ chồng.
- Các khoản thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kì hôn nhân.
- Tài sản mà vợ chồng được tặng cho chung, thừa kế chung.
- Tài sản mà vợ và chồng thỏa thuận chính là tài sản chung của cả hai.
- Tài sản mà vợ chồng không có chứng cứ chứng minh là tài sản riêng khi có tranh chấp, cũng được xác định là tài sản chung của vợ chồng.
>> Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký kết hôn chi tiết
Tài sản riêng của vợ, chồng
Căn cứ theo Điều 43 Luật hôn nhân và gia đình 2014, tài sản riêng của vợ chồng bao gồm:
- Tài sản riêng của vợ và chồng bao gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn và tài sản được tặng riêng, tài sản được thừa kế riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được chia riêng cho vợ hoặc chồng theo quy định
- Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ hoặc chồng cùng với các tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ chồng.
- Tài sản được hình thành riêng từ tài sản của vợ hoặc chồng cũng là tài sản riêng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.
Căn cứ theo Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình:
“ Điều 11. Tài sản riêng khác của vợ hoặc chồng theo quy định của pháp luật
- Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.
- Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.
- Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng”.
Chế độ tài sản theo luật định của vợ và chồng

Thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng
- Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp các khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ chồng được nhận theo quy định của pháp luật về những ưu đãi của người có công với cách mạng, quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ chồng.
- Tài sản mà vợ hoặc chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của BLDS đối với vật vô chủ, vật bị chìm đắm, vật bị chôn giấu, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia cầm, gia súc, vật nuôi dưới nước.
- Thu nhập hợp pháp khác theo các quy định của pháp luật.
Đăng ký tài sản chung của vợ chồng
- Tài sản chung của vợ hoặc chồng cần phải đăng ký theo quy định pháp luật tại Điều 34 của Luật Hôn nhân, gia đình bao gồm quyền sử dụng đất và các tài sản khác mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu và quyền sử dụng.
- Đối với những tài sản chung của vợ hoặc chồng đã được đăng ký và ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì vợ và chồng có quyền yêu cầu các cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng, quyền sở hữu đất để ghi tên của cả vợ và chồng.
- Trong trường hợp những tài sản chung được chia trong thời kỳ hôn nhân mà trong giấy chứng nhận quyền sử dụng, giấy chứng nhận quyền sở hữu đất ghi tên cả vợ và chồng thì bên được chia phần tài sản bằng hiện vật được phép yêu cầu cơ quan đăng ký tài sản cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng, giấy chứng nhận quyền sở hữu đất trên cơ sở văn bản thỏa thuận của vợ chồng hoặc quyết định của TAND về chia tài sản chung.
Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung của vợ chồng
- Việc chiếm hữu, định đoạt, sử dụng tài sản chung do vợ và chồng thỏa thuận. Trong trường hợp vợ hoặc chồng thực hiện, xác lập giao dịch liên quan đến tài sản chung để có thể đáp ứng được các nhu cầu thiết yếu của gia đình thì được xem là đã có sự đồng ý của bên kia, trừ những trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 35 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 35 trong trường hợp vợ hoặc chồng định đoạt tài sản chung vi phạm quy định của Luật Hôn nhân gia đình thì bên kia được phép yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch vô hiệu cũng như giải quyết các hậu quả pháp lý của giao dịch vô hiệu.
Hậu quả việc chia tài sản chung của vợ và chồng trong thời kỳ hôn nhân
- Việc chia tài sản chung của vợ hoặc chồng trong thời kỳ hôn nhân không làm kết thúc chế độ tài sản theo luật định của vợ chồng.
- Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực, nếu vợ hoặc chồng không có thỏa thuận khác thì phần tài sản được chia; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng khác của chồng hoặc vợ; hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản đó là tài sản riêng của vợ hoặc chồng.
- Từ thời điểm việc chia tài sản chung của vợ và chồng có hiệu lực, nếu tài sản có được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ hoặc chồng mà không xác định được đó là thu nhập do hoạt động sản xuất, lao động, kinh doanh của vợ hoặc chồng hay là hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng đó thì thuộc sở hữu chung của vợ và chồng.
Trên đây là toàn bộ những thông tin cơ bản về chế độ tài sản theo luật định. Mong rằng những thông tin này sẽ giúp cho quý khách hàng. Nếu còn các vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác thì vui lòng liên hệ với bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 0941 969 396 để được Hãng Luật Quốc Tế Thái Bình Dương giải đáp.
Hoặc liên hệ qua địa chỉ:
🏠 Số 48, đường số 9, Trung Tâm Hành Chính Thành Phố Dĩ An, Bình Dương, Việt Nam
☎️ 0941 969 396
📩 lienhe@hangluatquoctebinhduong.com
🌍 hangluatquoctebinhduong.com

