Thừa kế theo pháp luật quy định ở bộ luật hình sự 2015

thua-ke-theo-phap-luat

Trong quy định về thừa kế, pháp luật quy định bao gồm thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật. Khi người đã chết mà không để lại di chúc, tài sản thừa kế sẽ được chia theo pháp luật. Vậy như thế nào là Thừa kế theo pháp luật? Bộ luật dân sự Việt Nam hiện nay quy định về thừa kế theo pháp luật như thế nào? Trong trường hợp nào thì người thừa kế sẽ được hưởng di sản theo pháp luật? Hãng luật Quốc tế Thái Bình Dương sẽ giải đáp mọi thắc mắc của bạn.

thua-ke-theo-phap-luat
Thừa kế theo pháp luật quy định ở bộ luật hình sự 2015

Nếu bạn có các vướng mắc liên quan đến chế định thừa kế nói chung và thừa kế theo pháp luật nói riêng muốn hỏi ý kiến luật sư có kinh nghiệm chuyên sâu trong lĩnh vực này, hãy gọi: 0941 969 396 để được giải đáp và hướng dẫn các phương án cụ thể. Hãng luật Quốc tế Thái Bình Dương tự hào là công ty luật có trình độ chuyên môn cao, chuyên nghiệp và uy tín!

NỘI DUNG CHÍNH

Thừa kế theo pháp luật là gì?

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định ( Điều 649 BLDS 2015).

>> Trường hợp nào thì giao dịch dân sự vô hiệu theo pháp luật

Những quy định của pháp luật trong thừa kế

Các trường hợp áp dụng

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong một số trường hợp và đối với những phần di sản được quy định tại Điều 650 BLDS 2015.

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau:

  1. Không có di chúc
  2. Di chúc không hợp pháp
  3. Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế
  4. Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng với các phần di sản sau:

  1. Phần di sản không được định đoạt trong di chúc
  2. Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật
  3. Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Người thừa kế theo pháp luật

Dựa vào hàng thừa kế để xác định người thừa kế. Những người cùng hàng thừa kế được hưởng các phần di sản như nhau. Các hàng thừa kế bao gồm:

  1. Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
  2. Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
  3. Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản. Như vậy khác với Thừa kế theo di chúc, chỉ những người có quan hệ hôn nhân; quan hệ huyết thống; quan hệ nuôi dưỡng với người chết thì mới được quyền hưởng thừa kế.

Thừa kế thế vị

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống. Nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Việc thừa kế trong trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung; vợ, chồng đang xin ly hôn hoặc đã kết hôn với người khác

  • Trường hợp vợ, chồng đã chia tài sản chung khi hôn nhân còn tồn tại mà sau đó một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
  • Trường hợp vợ, chồng xin ly hôn mà chưa được hoặc đã được Tòa án cho ly hôn bằng bản án hoặc quyết định chưa có hiệu lực pháp luật, nếu một người chết thì người còn sống vẫn được thừa kế di sản.
  • Người đang là vợ hoặc chồng của một người tại thời điểm người đó chết thì dù sau đó đã kết hôn với người khác vẫn được thừa kế di sản.

Thời hiệu thừa kế theo pháp luật quy định

Điều 623 BLDS năm 2015 quy định: “Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

  1. a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này
  2. b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.
  3. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.
  4. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế”.

Thủ tục thừa kế theo pháp luật

  • Bước 1: Người thừa kế tiến hành làm thủ tục khai nhận thừa kế tại địa điểm tổ chức công chứng
  • Bước 2: Sau khi đã kiểm tra hợp pháp các loại giấy tờ thì phía bên tổ chức công chứng sẽ tiến hành niêm yết công khai tại UBND các cấp. Ủy ban nhân dân là nơi thường trú cuối cùng của người đã chất hoặc là nơi có chứa tài sản người chết.
  • Bước 3: Sau khi đã được niêm yết mà không có bất kì tố cáo, khiếu nại hay tranh chấp nào thì bên phía tổ chức công chứng sẽ công nhận văn bản theo thỏa thuận phân chia tài sản thừa kế.
  • Bước 4: Khi đã có được văn bản thỏa thuận về phân chia di sản thừa kế thì người được thừa kế sẽ làm thủ tục sang tên tại các cơ quan chức năng có thẩm quyền.

>> Tìm hiểu: Chế độ tài sản theo luật định

Dịch vụ luật sư tư vấn luật thừa kế tài sản tại Hãng Luật Quốc Tế Bình Dương

thua-ke-theo-phap-luat
Dịch vụ luật sư tư vấn luật thừa kế tài sản chính xác – Hãng Luật Quốc Tế Bình Dương

Kinh nghiệm của đội luật sư chính là nhân tố để tạo nên uy tín và chất lượng của dịch vụ tư vấn luật thừa kế tài sản trực tuyến qua Hotline: 0941.969.396. Trong những năm gần đây, Hãng Luật Quốc Tế Bình Dương đã không ngừng nâng cao kinh nghiệm và chất lượng của đội ngũ luật sư tư vấn ngày càng cao để có thể đáp ứng về những câu hỏi pháp lý của khách hàng.

  • Kinh nghiệm thực tế của các luật sư/chuyên gia/luật gia pháp lý..
  • Dịch vụ đảm bảo chất lượng, Hãng Luật Quốc Tế Bình Dương cam kết dẫn đầu tư vấn
  • Phục vụ tận tâm với đội ngũ nhân viên được đào tạo tiêu chuẩn, nâng cao ý thức phục vụ quý khách hàng
  • Thời gian phục vụ 24/24, bất cứ khi nào quý khách cần, chúng tôi đều có mặt
  • Bảo mật tuyệt đối, cam kết không ai có thể tiếp cận thông tin khách hàng nếu như không được sự cho phép

Với chất lượng và kinh nghiệm của đội ngũ chuyên gia pháp lý, luật sư tại Hãng Luật Quốc Tế Bình Dương phần nào đã được phản ánh qua các chương trình thực tế vào các kênh truyền hình như: đài tiếng nói Việt Nam, VTV1, VTV6, truyền hình Quốc Phòng, truyền hình Nhân Dân,… Nhằm đưa pháp luật gần hơn với đa số nhân dân.

Nhờ đội ngũ chuyên gia pháp lý, luật sư giàu kinh nghiệm, Hãng Luật Quốc Tế Bình Dương cam kết sẽ cung cấp các dịch vụ tư vấn pháp luật thừa kế chất lượng, uy tín, đáp ứng được tất cả các sự kỳ vọng của khách hàng. Hãy gọi ngay cho chúng tôi: 0941.969.396 để được hỗ trợ và tư vấn.

Kết luận

Trên đây là toàn bộ những thông tin cơ bản về Thừa kế theo pháp luật.Mong rằng những thông tin trên đây sẽ giúp ích cho quý khách hàng trong việc giải quyết những vấn đề thừa kế của mình. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại 0941 969 396 để được giải đáp.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

error: Content is protected !!